Vũ Digital | Agency thiết kế, tư vấn nhận diện thương hiệu

Hot

Post Top Ad

Post Top Ad

10/11/2021

Vén màn bí mật chiến lược kinh doanh của Tesla

10 tháng 11 0
Chiến lược kinh doanh của Tesla dựa trên nền tảng thay đổi hướng tiếp cận quy trình phát triển, sản xuất và truyền tải những giá trị mà một sản phẩm ô tô đủ sức mang đến.

Tesla Motors, Inc là một công ty rất đặc biệt ở trên thị trường ô tô và thế giới. Họ được biết đến là một công ty sản xuất ô tô, nhưng lại không sản xuất ra những chiếc ô tô tuân theo các tiêu chuẩn đời thường.

Họ cũng có một vị giám đốc điều hành giống như bao nhiêu doanh nghiệp khác. Nhưng cũng giống như nhiều sản phẩm ô tô mà họ tạo ra. Giám đốc điều hành của Tesla bị đánh giá là một nhà lãnh đạo cá biệt, lập dị và không ít lần làm ảnh hưởng đến danh tiếng công ty. Bằng những phát ngôn đúng với tính cách và bản chất ngông cuồng của bản thân.

Nhưng Elon Musk vẫn luôn như thế và gần như chắc chắn sẽ vẫn luôn như vậy. Người đàn ông đang đứng trước ngưỡng cửa trở thành người giàu có nhất lịch sử nhân loại.

Với tổng khối tài sản 340 tỷ USD tính đến đầu tháng 11/2021, lại là người có tâm lý vững vàng và luôn trung thành với mọi định hướng cũng như hoạt động cá nhân. 

Elon Musk và chiến lược kinh doanh của Tesla - nguồn: Fox Business.

Dù nó trái ngược với tính cách có phần “linh hoạt" trong ăn nói. Cũng như các phát ngôn đủ sức làm thị trường chao đảo ở trên mạng xã hội của chính vị tỷ phú này.

Không chỉ bị phê bình và công kích mạnh mẽ bởi cộng đồng mạng. Nhiều lần thậm chí Elon Musk còn tự chế giễu những phát ngôn của chính mình ở trên Twitter.

Những nét tính cách đặc trưng và con người có phần khác biệt của Elon Musk, cũng đã ít nhiều tác động và quyết định phần lớn các chiến lược kinh doanh của Tesla.

Đó đồng thời cũng là nguồn tư liệu và cảm hứng vô cùng đáng quý, thôi thúc Vũ gửi đến tất cả mọi người bài chia sẻ về chiến lược kinh doanh của Tesla hôm nay.

Nhằm trả lời câu hỏi rằng chiến lược kinh doanh đến từ một doanh nghiệp có phần sáng tạo, khác biệt đến mức “dị biệt" trong suy nghĩ của nhiều người. Thì liệu nó có phù hợp để ứng dụng vào mô hình kinh doanh của chính bạn hay không?
Chiến lược kinh doanh của Tesla không khởi đầu từ nền công nghiệp ô tô

Dù có mục tiêu sở hữu một trong những sản phẩm của Tesla ở thì tương lai hay không. Thì hãy chuẩn bị tâm lý rằng trải nghiệm ngồi phía sau tay lái của một chiếc Tesla, sẽ không hề giống với cảm giác ngồi bên trong bất cứ một mẫu xe nào khác trên thị trường.

Sẽ rất khó để Tesla giới thiệu những sản phẩm mang cốt cách và tinh thần tương đồng với một chiếc Peugeot, Toyota hay Mercedes Benz.

Cũng dễ hiểu thôi vì tầm nhìn, sứ mệnh cũng như chiến lược kinh doanh của Tesla không khởi đầu từ nền công nghiệp ô tô.
   Bên trong thiết kế tương lai của Tesla Model S - nguồn: CNet.

Trong khi nhiều người thích mô tả ô tô giống như một bộ máy tính đặt trên bốn chiếc bánh xe, thì Tesla và Elon Musk cùng với đội ngũ của ông lại không nghĩ như vậy.

Với chiến lược kinh doanh của Tesla cũng như định hướng phát triển sản phẩm của hãng. Ô tô là một sản phẩm được tạo ra bởi một hệ thống nhiều chiếc máy tính khác nhau.

Sao cho chúng tương thích và vận hành ăn khớp với nhau. Nhờ ứng dụng quy trình giống nhau, công nghệ giống nhau và sử dụng phần mềm đến từ một nhà cung cấp duy nhất.

Ở thời điểm những chiếc Tesla Model S còn đang trong giai đoạn thai nghén. Nhiều thương hiệu xe khác trên phạm vi toàn cầu vẫn đang rất tự tin với định hướng của họ.

Bằng việc ra đời những mẫu xe được thiết kế từ hệ thống không đồng nhất. Những chiếc máy tính, linh kiện điện tử hay phần mềm hệ thống đến từ nhiều nhà cung cấp khác nhau.

So với những thương hiệu xe như vậy, Tesla lại mang dáng dấp của một doanh nghiệp và thương hiệu công nghệ nhiều hơn.

Thậm chí trong suy nghĩ của những bộ óc giàu sức tưởng tượng nhất, Tesla cũng không phải một thương hiệu được ra đời để cạnh tranh trong nền công nghiệp ô tô hiện đại.

Biểu hiện rõ ràng nhất của định hướng tiếp cận và xây dựng chiến lược kinh doanh này, chính là việc Tesla luôn bán sản phẩm của mình đến trực tiếp người dùng cuối.

Thay vì xây dựng hệ thống kinh doanh thông qua nhiều đại lý nhượng quyền. Thương hiệu Hoa Kỳ lại sở hữu một chuỗi những cửa hàng và không gian trưng bày đẳng cấp trên phạm vi toàn cầu.

Không gian sáng tạo và khác biệt nơi trưng bày những chiếc xe Tesla - nguồn: Mint.

Nhờ ưu thế làm chủ hoàn toàn các kênh bán hàng trực tiếp. Chiến lược kinh doanh của Tesla đã mang đến trải nghiệm sử dụng dịch vụ hoàn hảo nhất cho khách hàng của họ.

Tesla cũng chủ động hơn trong công tác tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên. Hạn chế đến mức thấp nhất những xung đột về lợi ích cá nhân. Điều luôn âm thầm diễn ra ở các cửa hàng và đại lý nhượng quyền kinh doanh ô tô khác.
Giải quyết triệt để nỗi bận tâm lớn nhất của nhân loại

Vận động Brexit cùng với những ảnh hưởng trầm trọng đến từ đại dịch Covid, chính là thảm hoạ kép mà người dân cũng như chính phủ của Vương quốc Anh đang phải gánh chịu.

Khủng hoảng nhiên liệu xăng dầu xảy ra là điều không quá bất ngờ. Nguồn cung thì cạn kiệt, tài xế chở nhiên liệu cho các công ty thì đình công. Nhiều hàng dài ô tô xếp hàng ở các trạm xăng trong sự chờ đợi vô vọng của người cầm lái.

Thậm chí một số cá nhân sử dụng xe điện đã tận dụng cơ hội này để thu hút sự chú ý. Như đoạn clip trên TikTok phải nhận nhiều phản ứng trái chiều từ cư dân mạng mới đây.

Một thanh niên bước xuống từ chiếc ô tô điện Tesla Model 3, trên tay là can đựng xăng màu xanh vô cùng bắt mắt.

Người này tiến đến trạm bơm nơi nhiều ô tô khác chạy xăng đang mòn mỏi chờ đến lượt, trước khi nhận ra mình không cần đến xăng nữa và có một tràn cười vô cùng hả hê.

Đoạn clip trên đã nhận hàng triệu phản hồi tiêu cực sau khi đăng tải. Nhưng nó đồng thời nhắc nhở con người chúng ta về một nỗi lo có thật mang tên Nhiên Liệu Cạn Kiệt.

Cần nhớ rằng thăm dò, khai thác và phân phối dầu mỏ cũng chỉ là một ngành công nghiệp. Không cần chờ đến lúc mọi mỏ dầu trên khắp thế giới đều bị khai thác sạch.

Mà chỉ cần những báo cáo lợi nhuận của hoạt động này quay về con số không, đó là lúc nhân loại phải bắt đầu sử dụng các nguồn nguyên liệu thay thế để phục vụ đời sống.

Khủng hoảng nhiên liệu tại Vương quốc Anh - nguồn: BBC.

Trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của Tesla, Elon Musk đã cùng với các cộng sự của mình tuyên bố sứ mệnh “đẩy nhanh quá trình chuyển đổi của thế giới sang năng lượng bền vững.”

Lợi thế của Tesla trong cuộc đua xe điện nói riêng và chuyển đổi năng lượng thay thế nói chung, đó là xuất phát điểm của Tesla đã là một thương hiệu xe điện thuần tuý.

Giống những gì mà ông Peter Drucker - người được mệnh danh là cha đẻ của quản trị kinh doanh hiện đại từng chia sẻ: “Muốn làm những điều mới mẻ thì trước tiên, hãy mạnh dạn từ bỏ những gì đã cũ.”

Thương hiệu Đức BMW vẫn chưa làm được điều này. Ít nhất tính đến thời điểm hiện tại để hiện thực hoá tham vọng trở thành đối thủ của Tesla.

Qua đó cạnh tranh thị phần trực tiếp, trong một thị trường được dự đoán có giá trị cán mốc 1,5 nghìn tỷ USD vào năm 2040 - chiếm 51% doanh số xe toàn cầu theo Morgan Stanley.

BMW vẫn chưa quyết tâm trong việc loại bỏ hoàn toàn động cơ đốt trong. Trong khi đó có một thương hiệu Việt Nam, vốn nổi tiếng với việc ứng dụng nền tảng của BMW vào các sản phẩm cao cấp của mình. Cũng đang phải loay hoay với quy trình phát triển xe chạy điện.

Ở bất cứ một quốc gia đang phát triển nào cũng vậy. Khi mà pin mặt trời còn chưa rõ số phận của nó sau khi hết hạn sử dụng, sẽ được gửi tận lên mặt trăng hay chuyển ngay cho xưởng sản xuất thịt bò một nắng.

Thì việc cải thiện chất lượng khí hậu và môi trường thông qua năng lượng điện trên xe ô tô, xem ra vẫn còn là câu chuyện của tương lai xa.

Trong một diễn biến khác, chiến lược kinh doanh của Tesla đã kịp mang đến cho họ hơn 160 cửa hàng tại Hoa Kỳ. Gần 14 nghìn bộ sạc trên phạm vi toàn cầu, trong đó có hơn 5 nghìn bộ sạc tăng áp. Cho phép sạc đầy chỉ sau chưa đến 30 phút.
Chiến lược kinh doanh của Tesla hướng đến thị trường châu Á

Khi đã trở thành thương hiệu vượt trội hơn hẳn so với phần còn lại, ít nhất là ở thị trường Bắc Mỹ và các quốc gia phương Tây.

Dĩ nhiên chiến lược kinh doanh của Tesla phải định hướng mở rộng thị trường, sang các quốc gia phát triển như tại châu Á chẳng hạn. Và Trung Quốc chính là một trong số những điển hình như thế.

Corolla Hybrid là mẫu xe điện bán chạy hàng đầu tại Trung Quốc - nguồn: Kentville Toyota.

Theo cơ sở dữ liệu từ Quichacha, nửa đầu năm 2021 đã chứng kiến nhiều nhà đầu tư rót vào hơn 80 tỷ Nhân dân tệ (khoảng 12 tỷ USD), vào 50 dự án liên quan đến ô tô chạy điện tại Trung Quốc.

Trong đó BYD là cái tên thu hút được nhiều lượt tương tác hàng đầu ở quốc gia tỷ dân. Khi đằng sau họ là sự hậu thuẫn âm thầm suốt 13 năm của Warren Buffett - nhà tỷ phú hiện đang là Chủ tịch của Berkshire Hathaway.

Chính phủ Trung Quốc thì vẫn đang giảm bớt một phần tiền thuế, trước khi tiến đến miễn thuế hoàn toàn cho những ai chọn mua và sở hữu ô tô điện.

Nhiều thành phố lớn tại quốc gia này trong đó có Bắc Kinh, đã giới hạn cấp phép tối đa 10 nghìn đăng ký xe sử dụng động cơ đốt trong mỗi tháng. Động thái này nhằm thúc đẩy doanh số và khuyến khích người dân chuyển sang thói quen sử dụng xe chạy điện.

Thống kê từ Mordor Intelligence cho thấy, Toyota đã bán hơn 38.500 xe Corolla Hybrid trong ba quý đầu năm 2019. Ghi nhận mức tăng trưởng hơn 20% so với cùng kỳ năm 2018.

Cũng trong năm 2019, thị trường xe điện tại Trung Quốc có giá trị đạt mốc 98 tỷ USD. Dự kiến đạt tỷ lệ tăng trưởng hằng năm kép 31% - trong giai đoạn 5 năm từ 2021 đến 2026.

Khi chính phủ Trung Quốc tìm kiếm sự liên kết từ các thương hiệu xe điện ngoài lãnh thổ. Tesla đã không mất quá nhiều thời gian để nắm bắt cơ hội tuyệt vời này.

Thời điểm tháng 8/2020, Trung Quốc đã chính thức miễn thuế cho ba mẫu xe đến từ thương hiệu Hoa Kỳ bao gồm Tesla Model 3, Tesla Model S và Tesla Model X.

Chiến lược kinh doanh của Tesla hướng sự tập trung đến thị trường Trung Quốc, cũng bao gồm việc xây dựng và đưa vào hoạt động nhà máy Tesla Giga Shanghai ở quốc gia này. Với tiến độ kỷ lục chỉ trong vòng 168 ngày, đạt công suất 150.000 xe xuất xưởng mỗi năm.

Bên ngoài nhà máy Tesla Giga Shanghai - nguồn: Electrive.com
Lời kết

Quay trở lại với vấn đề đã được đặt ra ở phần đầu bài viết. Chiến lược kinh doanh của Tesla có phù hợp với thương hiệu và mô hình kinh doanh của bạn hay không?

Hay chính xác hơn, chiến lược kinh doanh đến từ thương hiệu được chèo lái bởi một nhà lãnh đạo có sẵn độ ngông cuồng, dị biệt nhưng không kém phần hiệu quả ở trong cách ứng xử. Có thật sự phù hợp để áp dụng một cách phổ biến và đại chúng hay không?

Câu trả lời là có, bởi cũng như Vũ đã chia sẻ ở đoạn mở đầu bài viết. Elon Musk rất “điên" nhưng lại là kiểu điên mang tính chất đặc thù của một thiên tài.

Ông sở hữu một tâm lý vững vàng, một ý chí kiên định và quyết tâm trung thành trong mọi định hướng xây dựng hình ảnh cá nhân. Ở một khía cạnh nào đó, điều này làm tác động tiêu cực đến hình ảnh của một thương hiệu trên mạng xã hội.

Nhưng bằng nền tảng của một sản phẩm đủ tốt, một đội ngũ xây dựng chiến lược kinh doanhchiến lược thương hiệu hiệu quả. Trên hết là niềm tin làm thay đổi cộng đồng, xã hội cũng như đời sống người dân theo chiều hướng tích cực lên từng ngày.

Tesla vẫn xứng đáng có được chỗ đứng hiện tại ở trên thương trường, đồng thời là vị thế vững chắc như hiện nay trong tâm trí của hàng triệu người tiêu dùng toàn cầu.

Xin chân thành cảm ơn,

Xem thêm

29/10/2021

Kinh doanh homestay nở rộ nhờ nắm bắt xu hướng lưu trú 2021

29 tháng 10 0

Tiềm năng kinh doanh homestay không chỉ đến từ lợi thế ngành du lịch quốc gia, mà còn được tác động tích cực bởi việc nắm bắt nhanh chóng xu hướng lưu trú trên thế giới.

Du lịch tất nhiên là một trong những nền kinh tế mũi nhọn quan trọng của Việt Nam. Ở thời điểm trước khi dịch Covid bùng phát vào cuối năm 2019, Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành du lịch cao thứ ba thế giới.

Ghi nhận mức tăng trưởng 29% so với cùng kỳ năm ngoái, Việt Nam còn đồng thời nhận được một số giải thưởng đáng tự hào về du lịch. Một trong số đó có thể kể đến như giải Điểm Đến Golf Số Một Thế Giới do World Golf Awards trao tặng.

>> Xem thêm: Hướng dẫn xây dựng thương hiệu từ con số 0, ai cũng có thể thực hiện

Theo thống kê đến từ AirDNA, bình quân mỗi năm Việt Nam phải tăng 40% nguồn cung khách sạn truyền thống để đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngoài nước.

Kinh doanh homestay nở rộ nhờ nắm bắt xu hướng lưu trú 2021
Nguồn ảnh: internet

Trong khi đó chỉ tính riêng mảng kinh doanh homestay và chia sẻ nhà ở, Việt Nam đã ghi nhận mức tăng về số lượng địa điểm lưu trú đến 452%. Vượt xa số liệu bình quân trên toàn thế giới vốn chỉ cán mốc 140%.

Tốc độ phát triển ngành vừa là chỉ số đáng mừng cho tiềm năng phát triển mô hình kinh doanh tương ứng, mà ở đây là mô hình kinh doanh homestay.

Nhưng cũng vừa là báo hiệu cho thấy sự “chật chội" của thị trường cạnh tranh, cùng với thách thức cho những tên tuổi hay thương hiệu chân ướt chân ráo tham gia cuộc chơi.

Tiềm năng kinh doanh homestay đến từ thay đổi về khái niệm

Tiềm năng kinh doanh homestay đến từ thay đổi về khái niệm
Nguồn ảnh internet

Quay lại thời điểm cách đây tròn nửa thế kỷ trước, khi homestay vẫn chưa phải là một đại diện rõ ràng cho mô hình kinh doanh lưu trú.

Thời điểm đó khi homestay vẫn còn là một khái niệm tương đối nguyên bản. Đây là một hình thức lưu trú của du học sinh tại nhiều quốc gia trên thế giới - trong đó có Việt Nam.

Khái niệm homestay ban đầu

Khi bản thân du học sinh không đủ năng lực về tài chính để sở hữu hoặc thuê nhà, cũng không hứng thú với chuyện tìm đến lưu trú tại ký túc xá ở khu vực gần trường. Homestay lúc này là giải pháp tổng hoà được mọi ưu điểm của cả hai phương án nói trên.

Homestay là hình thức mà các chủ nhà sẽ đăng ký với trường đại học. Để sử dụng và chia sẻ công năng ngôi nhà với các bạn du học sinh hoặc sinh viên không có điều kiện nhà ở.

Sinh viên có thể tuỳ chọn hoặc đến sống cùng với chủ nhà do nhà trường chỉ định trước. Tham gia sinh hoạt cùng với gia đình chủ nhà trong ăn uống, vui chơi cùng nhiều hoạt động khác chứ không dừng lại ở mối quan hệ chủ trọ - người thuê trọ đơn thuần.

Kinh doanh homestay của thời điểm hiện tại

Kinh doanh homestay của thời điểm hiện tại

Nguồn ảnh: internet

Khi thị trường nghỉ dưỡng nói riêng và bất động sản nghỉ dưỡng nói chung đang dần chạm đến điểm bão hoà, nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng và lưu trú của rất nhiều người cũng đang dần dịch chuyển theo. 

Bỏ qua những khu resort nghỉ dưỡng đắt đỏ hay khách sạn hạng sang. Kinh doanh homestay đang trở thành mảnh đất màu mỡ cho nhiều chủ đầu tư kinh doanh lưu trú. 

Khách du lịch cũng tìm đến các homestay nhiều hơn, với nhu cầu làm mới trải nghiệm du lịch nghỉ dưỡng của bản thân.

Tại Việt Nam, Đà Lạt vốn luôn được xem là chiếc nôi của kinh doanh homestay. Nhờ điều kiện địa lý và thời tiết lí tưởng, cùng với ưu thế từ lâu đã là điểm đến phổ biến hàng đầu của du lịch trong nước. 

Bên cạnh đó, cũng không thể bỏ qua tiềm năng kinh doanh homestay tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Bằng tính gắn liền với địa lý, khí hậu và văn hoá con người, kinh doanh homestay ở khu vực miền núi phía Bắc đã thật sự mang lại bộ mặt mới cho du lịch địa phương.

Có thể kể tên một số thương hiệu homestay được nhiều người biết đến như Nam Cang Riverside, Gem Valley Sapa hay Mộc Châu Arena Village.

Lợi thế dành cho chủ đầu tư kinh doanh homestay

Kinh doanh homestay tất nhiên là một câu chuyện rất khác so với mô hình khách sạn, nhà nghỉ hay nhà cho thuê truyền thống. 

Kinh doanh homestay là mô hình có mức chi phí đầu tư ban đầu linh hoạt. Chỉ từ vài trăm hay thậm chí là vài chục triệu đồng, bất cứ ai cũng có thể ngay lập tức bắt tay vào kinh doanh homestay. 

Đó là còn chưa kể đến việc, nền tảng của mô hình kinh doanh homestay lại đến từ chính ngôi nhà hoặc căn hộ bạn đang sở hữu. Trong tình huống kém khả thi nhất, chủ đầu tư vẫn có thể thuê lại nhà hoặc tiếp nhận sang nhượng từ các nhà đầu tư đi trước.

Rõ ràng là khi không cần đầu tư quá nhiều vào nguồn vốn, nguồn lực hay đặc biệt là đội ngũ nhân sự. Không quá khó hiểu khi kinh doanh homestay đã và đang trở thành mô hình khởi nghiệp lí tưởng cho rất nhiều bạn trẻ.

Bên cạnh đó, Việt Nam còn là một quốc gia sở hữu tiềm năng du lịch đa dạng. Các nhà đầu tư du lịch và dịch vụ lưu trú sẽ không bị tác động tiêu cực quá nhiều, bởi sự thay đổi về nhu cầu của khách du lịch tuỳ theo điều kiện thời tiết và khí hậu trong năm. 

Chẳng hạn như du khách phương Tây sẽ không bao giờ nghĩ đến việc, tìm đến lưu trú tại các quốc gia vùng vịnh trong những ngày hè đặc sệt cái nóng phả vào từ sa mạc. 

Hoặc khi đã quá chán ngấy với những ô cửa sổ bám đầy tuyết ở phía sau nhà. Tìm đến vùng Siberia của Nga trong những ngày cuối năm, khi thời tiết xuống đến âm 50 độ C cũng không phải một ý tưởng hay.

Trong khi đó Việt Nam với đường bờ biển trải dài gần hết chiều dài đất nước ở phía Đông, là quốc gia khí hậu ôn hoà và sở hữu nhiều ưu điểm khí hậu của cả đới nóng và đới lạnh.

Đặc tính này có thể làm ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của bà con nông dân, khi thời tiết liên tục diễn biến khó lường kéo theo nhiều thiên tai tác động trực tiếp đến mùa màng.

Nhưng đồng thời khí hậu chính là yếu tố then chốt làm nên thành công của du lịch Việt. Biến đất nước hình chữ S trở thành quốc gia hằng năm, liên tục chào đón du khách trong và ngoài nước lên đến hàng chục triệu lượt.

Kinh doanh homestay giai đoạn hậu Covid 19

Không thể phủ nhận rằng, trước khi dịch Covid 19 xảy đến và bùng phát thì kinh doanh homestay chính là món hời cho nhiều nhà đầu tư trẻ. Nhiều chủ đầu tư hồ hởi chia sẻ rằng tỉ lệ kín phòng vào mùa cao điểm có thể đạt đến hơn 80%.

Nhưng dịch bệnh tìm đến trên phạm vi toàn cầu cũng kéo theo bức tranh ảm đạm của kinh doanh homestay. Tỉ lệ kín phòng nhiều tháng gần như bằng không, nhiều nhà đầu tư tìm đường “tháo chạy" bằng cách sang nhượng lại căn hộ giá thấp, thậm chí chỉ từ 0 đồng.

Tuy nhiên thất bại cho người này cũng chính là mở ra cơ hội cho người khác. Không riêng gì kinh doanh homestay hay dịch vụ lưu trú, đại dịch Covid 19 còn là thời cơ để thanh lọc lại thị trường và thử thách năng lực chủ đầu tư của hàng trăm lĩnh vực khác nhau.

Kinh doanh homestay tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế đến từ sự lỏng lẽo trong công tác quản lý. Mà nguyên nhân sâu xa đến từ chính năng lực chuyên môn của nhà đầu tư quy mô vừa và nhỏ, thậm chí là các hộ gia đình với tính địa phương vẫn còn tương đối cao.

Như một câu nói đã truyền đi cảm hứng trên phạm vi toàn cầu của John Lennon - tay guitar vang danh một thời của The Beatles và đồng thời là nhà hoạt động hoà bình nổi tiếng: “Tất cả đến cuối cùng rồi cũng sẽ ổn thôi, nếu chưa ổn chứng tỏ đó chưa phải cuối cùng.”

Đại dịch Covid rồi sẽ có lúc gục ngã dưới sự phát triển và tiến bộ của y học nhân loại. Mở ra cơ hội phát triển mô hình kinh doanh homestay cho những chủ đầu tư có đầy đủ năng lực về nguồn vốn, tầm hiểu biết cũng như kinh nghiệm chuyên môn.

Trước mắt, đó chính là cơ hội thâu tóm nhiều chuỗi căn hộ homestay với mức giá không thể thấp hơn. Nhìn ra toàn cục, đó còn là cơ hội đa dạng hoá nguồn thu khi du lịch thật sự đã quay trở lại.

 Khách du lịch cũng không còn ngần ngại trong việc chi tiền để tự thưởng cho bản thân, sau thời gian dài tích cóp và tự nhốt mình dưới tác động của tầng tầng lớp lớp các chỉ thị nhằm phòng chống dịch bệnh.

Lời kết

Kinh doanh homestay là một trong những mô hình chịu tác động nặng nề nhất bởi đại dịch Covid. Nhưng như những gì Vũ đã chia sẻ ở trên, đây cũng là mô hình kinh doanh hứa hẹn nhiều tiềm năng cho những chủ đầu tư thật sự có giàu năng lực quản lý.

Để ngay lập tức bắt tay vào xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển thương hiệu cũng như thiết kế nhận diện đạt đến độ hiệu quả cao nhất cho mô hình homestay. Hãy liên hệ ngay với đội ngũ của Vũ thông qua số hotline 0366 366 999.

Xin chân thành cảm ơn,

Nguồn: https://vudigital.co/kinh-doanh-homestay-no-ro-nho-nam-bat-xu-huong-luu-tru-2021.html

Xem thêm

28/10/2021

OKR là gì? Lịch sử hình thành và cách tạo động lực làm việc theo mục tiêu trong thế kỷ 21

28 tháng 10 0

Để giải thích ngắn gọn và đầy đủ ý cho câu hỏi OKR là gì. OKR là phương pháp thiết lập và đánh giá hiệu quả công việc minh bạch, nhờ xây dựng mục tiêu và đề ra kết quả then chốt khoa học và linh động.

Sir. Steve Jobs (24 tháng 2 năm 1955 – 5 tháng 10 năm 2011), nguồn ảnh: Apple
Sir. Steve Jobs (24 tháng 2 năm 1955 – 5 tháng 10 năm 2011), nguồn ảnh: Apple

Huyền thoại Steve Jobs - một tên tuổi lớn của thung lũng Silicon nói riêng và thế giới công nghệ nói chung đã từng chia sẻ:

Những thứ mà tôi yêu thích chưa bao giờ lấy đi một đồng nào của tôi cả. Và tôi phải đồng ý với các bạn rằng, tài sản quý giá nhất chúng ta có được chính là thời gian.

Vậy tại sao Vũ lại mượn hình ảnh và lời nói của ngài Steve Jobs để mở đầu bài chia sẻ này. Dù không muốn giấu giếm một sự thật, rằng bản thân đội ngũ của mình luôn dành sự mến mộ và tôn trọng lớn lao cho người đàn ông đã “thay đổi thế giới" theo đúng nghĩa đen.

Thứ nhất, câu chuyện về OKR có xuất phát điểm từ chính thung lũng Silicon. Nơi Apple đã cùng với Google, Intel, Netflix,...hợp thành một khu vực giàu có nhất trên phạm vi toàn cầu. Đồng thời góp công trực tiếp làm thay đổi thế giới công nghệ trong suốt nhiều năm qua.

Thứ hai, câu nói trên đủ thấy rằng Steve Jobs là người trân quý thời gian và đặc biệt xem trọng năng lực quản lý thời gian ra sao. Nó cũng hoàn toàn trùng khớp với ý tưởng mà cha đẻ của phương pháp OKR từng ấp ủ.

Sir. Andy Grove (2 tháng 9 năm 1936 - 21 tháng 3 năm 2016), nguồn ảnh: brandinginasia.com
Sir. Andy Grove (2 tháng 9 năm 1936 - 21 tháng 3 năm 2016), nguồn ảnh: brandinginasia.com

 Andy Grove - Cố Chủ tịch của Intel từng chia sẻ:

Nhiều người làm việc rất nhiều nhưng lại thu về rất ít.

Đây cũng chính là nguồn cảm hứng vô giá, để người đàn ông gốc Hungary kiến tạo nên phương pháp đánh giá tiến độ và hiệu quả công việc OKR.

Trên thực tế doanh nghiệp của bạn không cần phải có một quy mô đáng nể, một chỗ đứng rõ ràng trên thị trường chứng khoán giống như Apple, Google hay Intel - để bắt đầu nghiên cứu tính phù hợp và áp dụng vào giải pháp OKR.

Bản thân Vũ cũng đang ứng dụng OKR trong mô hình kinh doanh của mình. Đưa nó len lỏi vào công việc, đời sống cũng như các kế hoạch cá nhân tương lai của từng thành viên. Đó cũng là động lực để Vũ gửi đến tất cả mọi người bài chia sẻ lần này.

Nhưng trước tiên, cần phải thẳng thắn rằng OKR là một tập hợp của nhiều kết quả then chốt khác nhau. Với mục đích cuối cùng là phục vụ và hiện thực hoá mục tiêu cụ thể đã đề ra. Và vì thế tên gọi chính xác nhất của giải pháp này phải là OKRs.

Tuy nhiên cũng như trong rất nhiều bài viết trước đây của mình, Vũ luôn cố gắng tìm cách truyền tải và chia sẻ đơn giản nhất, dễ hiểu nhất đến tất cả mọi người. 

Với mong muốn rằng mỗi người dù ở bất cứ giới tính, độ tuổi hay lĩnh vực nghề nghiệp nào. Cũng có thể nhìn thấy những giá trị sâu sắc nhất mà đội ngũ của Vũ muốn gửi gắm.

Vì thế trong khuôn khổ bài chia sẻ lần này, Vũ muốn gọi khái niệm này bằng một cái tên dễ đọc dễ nhớ nhất, đó chính là OKR. 

Đồng thời sử dụng từ khoá “OKR là gì" để mang đến cho người đọc những góc nhìn trực quan nhất, chân thật nhất về giải pháp đánh giá tiến độ và hiệu quả công việc hàng đầu thế giới hiện nay.

OKR là gì và sự thật về tên gọi ban đầu

OKR là gì? Lược sử OKRs, thiết kế đồ hoạ Vũ Digital.
Lược sử OKRs, thiết kế đồ hoạ Vũ Digital.

Nếu từng ít nhất một lần cảm thấy rằng những gì mà cấp trên, ban lãnh đạo doanh nghiệp đang áp đặt lên mình thật khuôn khổ và hà khắc. 

Rồi bạn nhìn sang những công ty hàng đầu tại các quốc gia phát triển để tự hỏi. Rằng tại sao những điều tương tự lại đang không diễn ra ở đất nước của mình, thậm chí là ngay tại công ty của mình.

Vậy thì bạn cũng không cần cảm thấy quá cô đơn đâu. Bởi chính ở những quốc gia phát triển hàng đầu thế giới mà bạn thầm ngưỡng mộ, cũng đã từng tồn tại một giai đoạn mà mọi nhân viên cấp dưới đều chỉ biết làm theo chỉ thị từ cấp trên.

Thậm chí những động thái đến từ cá nhân nhằm cải thiện thực trạng đó, còn bị xem là một hành vi cố tình “phân quyền" và phản bội lại định hướng phát triển của doanh nghiệp. 

Peter Drucker - người được mệnh danh là cha đẻ của ngành Quản trị kinh doanh hiện đại, cũng từng có hơn hai thập kỷ mâu thuẫn sâu sắc với cấp trên. Đó là ông Alfred Sloan - người sáng lập ra tập đoàn danh tiếng GM Motors có trụ sở tại Michigan, Hoa Kỳ.

Khác biệt giữa Thực hành quản lý và Khoa học quản lý

Alfred Sloan luôn tin rằng quản lý là một bộ môn khoa học đúng nghĩa. Thành công của GM Motors đến từ năng lực của họ trong việc tối ưu hoá mô hình kinh doanh. Cùng với khả năng quản lý dòng tiền và kêu gọi các khoản đầu tư thông minh.

Trong khi đó Peter Drucker lại khẳng định rằng, quản lý là một hoạt động thực hành không hơn không kém. Ở đó thành công của GM Motors được quyết định bởi năng lực quản lý, dựa trên nền tảng con người và lấy năng lực nhân sự làm trọng tâm.

Sir. Peter Drucker (19 tháng 11 năm 1909 – 11 tháng 11 năm 2005), nguồn ảnh: danmaycock.com
Sir. Peter Drucker (19 tháng 11 năm 1909 – 11 tháng 11 năm 2005), nguồn ảnh: danmaycock.com

Chỉ sau hai năm đầu tiên làm việc tại GM Motors, Peter Drucker đã đánh dấu sự ra đời của phương pháp quản lý dựa trên mục tiêu MBO - Management by Objectives.

Bằng việc cho xuất bản tựa sách mang tên Concept Of Corporation. Và để đi tìm đáp án cho câu hỏi OKR là gì, trước tiên chúng ta phải thật sự thấu hiểu về nguyên lý vận hành của phương pháp MBO.

Cuốn sách mang đến một vài ý tưởng táo bạo về hệ thống quản lý phân quyền. Nghĩa là ban lãnh đạo đưa ra những mục tiêu dài hạn phù hợp với tầm nhìn và sứ mệnh công ty. 

Sau đó chia nhỏ chúng thành nhiều mục tiêu ngắn hạn, rồi giao xuống cho cấp dưới được toàn quyền hoàn thành các mục tiêu đó.

Ở trong một giai đoạn mà tại mọi doanh nghiệp, nhân viên cấp dưới chỉ biết nhận lệnh rồi làm theo. Tựa sách của Peter Drucker đã bị xem là một sự phản bội, đi ngược lại với định hướng tồn tại và phát triển của thượng tầng GM Motors.

Phải đến tận nhiều thập kỷ sau đó, ban lãnh đạo GM Motors mới bắt đầu nhận ra cái sai của họ. Đồng thời nhìn thấy được tính đúng đắn của giải pháp MBO, dù ở thời điểm đó tất cả đã trở nên muộn màng.

Peter Drucker đã nhanh chân hơn, bằng những thành công bước đầu khi chuyển sang ứng dụng phương pháp MBO cho các công ty Nhật Bản. 

Theo quan điểm của người từng được bình chọn là một trong bốn nhà quản lý bậc thầy thời hiện đại, mỗi nhân viên đều là tài sản vô giá của mọi doanh nghiệp. 

Họ xứng đáng được đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp bằng năng lực trí thức của mình. Thay vì đóng vai trò như những cỗ máy biết nói không hơn không kém. Chỉ có thể đóng góp vào thành công ngắn hạn của doanh nghiệp bằng năng lực đôi tay đơn thuần.

Mục tiêu thay đổi hiệu suất, từ lý thuyết đến minh chứng khoa học

Sir. Cecil Alec Mace (22 tháng 7 năm 1894 - 7 tháng 7 năm 1971), nguồn ảnh: wiki
Sir. Cecil Alec Mace (22 tháng 7 năm 1894 - 7 tháng 7 năm 1971), nguồn ảnh: wiki

Cecil Alec Mace - thường được gọi bằng cái tên CA Mace, là một triết gia và nhà tâm lý học người Anh. Ông sinh năm 1894 tại Norwich và đến năm 18 tuổi thì chuyển đến học tại trường đại học Cambridge. 

Khi chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra, CA Mace từ chối phục vụ quân ngũ và bị đưa đi giam cầm ở Dartmoor. Cũng tại đây, nguồn cảm hứng nghiên cứu về tâm lý học con người của chàng trai theo đuổi chủ nghĩa hoà bình được thôi thúc mạnh mẽ. 

Năm 1935 CA Mace đã bắt đầu thực hiện các thử nghiệm đầu tiên về tâm lý học, liên quan trực tiếp đến các lý thuyết thiết lập mục tiêu. Các nghiên cứu của Giảng viên Triết học trường đại học Nottingham đã chỉ ra 5 sự thật bao gồm:

  • Hiệu suất công việc phụ thuộc vào sự tồn tại của các mục tiêu
  • Các mục tiêu nên được giao đến cá nhân, thay vì giữ lại trong nội bộ ban lãnh đạo
  • Các mục tiêu nên được chỉ định cho nhiều kế hoạch và kết quả khác nhau
  • Các mục tiêu nên được nâng cao hoặc cắt giảm để phù hợp với tình hình thực tế, thay vì kéo dài thời gian để chờ đợi hoàn thành mục tiêu ban đầu
  • Các mục tiêu khó khăn nhưng cụ thể sẽ mang lại hiệu suất cao hơn, so với những mục tiêu đơn giản nhưng chung chung kiểu như “hãy cố gắng hết sức nhé.”

Bên cạnh đáp ứng đầy đủ 5 tiêu chí kể trên khi xây dựng phương án đánh giá. CA Mace còn khẳng định rằng mấu chốt quan trọng nhất để nâng cao hiệu suất làm việc, đó là mỗi cá nhân trong đội ngũ phải liên tục phản hồi với cấp trên về tiến độ công việc của mình.

Những minh chứng khoa học này đến từ CA Mace, cũng trùng khớp với lý thuyết thiết lập mục tiêu mà Peter Drucker muốn gửi gắm thông qua phương pháp MBO.

Chuyện gì đã xảy ra với MBO?

Vào khoảng đầu những năm 50, lý thuyết quản lý bằng mục tiêu của Peter Drucker khá giống với những gì đang diễn ra ở Toyota. Tuy nhiên đây là giai đoạn mà phần lớn các thương hiệu đều đang theo đuổi những giá trị ngắn hạn.

Vì thế khi ứng dụng giải pháp quản lý MBO vào từng mô hình kinh doanh cụ thể. Nó đã bị biến tưởng để trở thành quy trình lập kế hoạch chú trọng vào kết quả nhiều hơn. 

Nhà quản lý dùng con số báo cáo để đánh giá hiệu quả công việc - thay vì thật sự cải tiến được quy trình làm việc như Peter Drucker từng kỳ vọng. 

Giống như ở Toyota, trong khoảng thời gian đó đến mãi những năm cuối thập niên 70, một vài cải thiện nhỏ trên sản phẩm là quá đủ để duy trì khả năng cạnh tranh của thương hiệu. 

Thậm chí sau đó nhiều năm, khi nhu cầu sở hữu sản phẩm với chất lượng đột phá trở nên rõ ràng hơn. Toyota hay Nissan cũng chỉ cần bán nhanh hàng tồn kho, hoặc cắt giảm một số lượng rất ít các nhân viên thì tình hình cũng đã được cải thiện lên trông thấy. 

Đó là còn chưa kể đến việc, các thương hiệu có thể tính đường chuyển dây chuyền sản xuất đến các quốc gia kém phát triển hơn. Rõ ràng là có quá nhiều phương án đủ sức phục vụ cho các mục tiêu mang tính định lượng.

Nhưng thật không may, không nhiều trong số đó đủ sức thay đổi quy trình và hiệu suất làm việc của đội ngũ một cách triệt để. MBO hay sau đó là IMBO (Quản lý Intel bằng mục tiêu) vì thế cần được đổi mới, để thật sự đóng góp vào quy trình cải thiện chất lượng lao động.

Vậy thì OKR là gì

Không thể phủ nhận một sự thật rằng, Peter Drucker chính là nhân vật đã đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển vượt bậc của OKR sau này.

Phương pháp MBO được ông nghiên cứu và trình làng vào đầu những năm 1950, đã mang lại thành công bước đầu cho Intel, HP,...cùng nhiều thương hiệu công nghệ khổng lồ khác.

Andy Grove, người đã hiện diện tại Intel trong khoảng thời gian 1968-2004 và có hơn hai thập kỷ đảm nhiệm chức giám đốc điều hành, chính là người sớm nhìn thấy cả tiềm năng lẫn khuyết điểm của MBO. 

Dĩ nhiên một nhân vật góp công đưa Intel trở thành công ty sản xuất chất bán dẫn hàng đầu thế giới như Andy Grove, sẽ không bỏ qua cơ hội mang lại cuộc cách mạng cho bất cứ thứ gì. Và phương pháp MBO được tạo ra bởi Peter Drucker cũng không phải là ngoại lệ.

Hành trình lột xác MBO

Điểm yếu lớn nhất mà Andy Grove nhìn thấy từ phương pháp MBO, đó là mối dây ràng buộc chặt chẽ giữa phần thưởng cá nhân với hiệu suất công việc. 

Trước khi phương pháp OKR xuất hiện và cả thế giới phải tìm hiểu xem OKR là gì, đã từng có giai đoạn mà hiệu suất làm việc của đội ngũ Intel bị chi phối tiêu cực bởi chính MBO.

MBO giống như một lời hứa đến từ lãnh đạo doanh nghiệp, rằng mỗi người đều sẽ được tưởng thưởng xứng đáng khi hoàn thành tốt các mục tiêu cá nhân.

Tuy nhiên vì phương pháp MBO mang nặng tính phân quyền, nên từng cá nhân trong đội ngũ cũng đủ sức bóp méo mục tiêu, quy trình hay thậm chí là kết quả. Tất nhiên là theo chiều hướng có lợi cho cá nhân, bất chấp quyền lợi và thành công của cả một tập thể.

Tách phần thưởng cá nhân ra khỏi hiệu suất làm việc

Sir. William Edwards Deming (ngày 14 tháng 10 năm 1900 - 20 tháng 12 1993)
Sir. William Edwards Deming (ngày 14 tháng 10 năm 1900 - 20 tháng 12 1993)

Thời gian đầu những năm 80, ông Edwards Deming - Giảng viên, chuyên viên tư vấn hàng đầu Hoa Kỳ và là người tạo ra hệ thống lý thuyết kiểm soát chất lượng công việc, đã có những chất vấn dành cho lý thuyết và giải pháp MBO đến từ Peter Drucker.

Ông Edwards Deming cho rằng, thay vì mang lại những cải tiến về quy trình và hiệu suất làm việc. Phương pháp MBO lại mang đến mong muốn đáp ứng hạn ngạch nhiều hơn. 

Nghĩa là mỗi mắt xích trong đội ngũ, họ chỉ sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu mà ban lãnh đạo đề ra. Thay vì làm được nhiều hơn thế bằng nỗ lực vượt qua bản ngã của chính mình, họ sẽ chỉ làm cho xong việc để đổi lấy phần thưởng mà bản thân vốn rất chờ đợi.

Đó cũng là suy nghĩ của chính Andy Grove – trong thời gian đầu được tiếp xúc và nghiên cứu về phương pháp quản lý dựa trên mục tiêu MBO. Mục tiêu thay vì trở thành nguồn gốc của những cải tiến nhằm nâng cao hiệu suất làm việc, giờ đây lại phản tác dụng khi trở thành vạch đích để phục vụ cho những mục tiêu mang đậm tính cá nhân.

Vì thế đối với bản thân Andy Grove, nhiệm vụ quan trọng nhất khi tham gia vào thay đổi và cải thiện chất lượng của MBO, chính là tách biệt phần thưởng cá nhân ra khỏi hiệu suất làm việc. Đồng nghĩa với việc khai sinh ra sự tồn tại của mục tiêu và kết quả then chốt. Để trả lời chính xác nhất cho câu hỏi phương pháp OKR là gì.

Khai sinh ra phương pháp OKR

Mỗi nhà quản lý lỗi lạc đều sẽ có triết lý quản trị của riêng mình. Triết lý quản trị của Andy Grove tại Intel càng về sau, càng bị ảnh hưởng phần nào bởi phương pháp quản lý MBO của Peter Drucker.

Để khắc phục những nhược điểm của MBO mà như đã nói, nó làm bào mòn nghị lực và ý chí vượt qua bản ngã của từng cá nhân trong đội ngũ. Andy Grove đã thổi thêm vào đó linh hồn của The Giving Of Order - bài tiểu luận được viết năm 1926 bởi Mary Parker Follett.

Mary Parker Follett sinh năm 1868 tại Massachusetts, Hoa Kỳ. Bà là nhà triết học, tư vấn quản trị và là một trong những người phụ nữ hiếm hoi đi đầu về lý thuyết quản lý công việc.

Năm 1926 bà viết bài luận đặt tên là The Giving Of Order. Trong đó bà lập luận rằng nhiều bằng chứng khoa học cho thấy, con người sẽ làm tốt hơn khi bị đưa vào tình thế phải tự mình giải quyết. Thay vì buộc phải nhận mệnh lệnh từ phía cấp trên.

Andy Grove cũng cho rằng, các nhà quản lý nên làm tốt vai trò lãnh đạo của mình - thay vì trở thành cỗ máy đánh giá hiệu suất công việc thông qua những con số báo cáo.

Khi chúng ta đang ngồi đây và tìm hiểu xem OKR là gì. Thì cần biết rằng trong suốt khoản thời gian từ năm 1968 đến năm 1997, Andy Grove đã không ngừng kết hợp các ưu điểm của cả MBO lẫn The Giving Of Order.

Với mục tiêu cuối cùng là tách biệt hiệu suất làm việc khỏi các khoản thưởng cá nhân, hoặc đền bù thiệt hại về tài chính nếu có. Nhằm phục vụ cho đầy đủ các mục tiêu từ ngắn hạn đến dài hạn của một doanh nghiệp.

Đó là lúc mà OKR - phương pháp thiết lập và đánh giá hiệu quả công việc minh bạch, nhờ xây dựng mục tiêu và đề ra kết quả then chốt khoa học và linh động được khai sinh.

Ai đã mang OKR đến với thế giới?

Sau khi đã biết được OKR là gì, dĩ nhiên câu hỏi tiếp theo mà nhiều người đặt ra sẽ là: “Vậy ai đã mang OKR đi khắp thế giới như vậy.” 

Có một sự thật rằng những thương hiệu và công ty vĩ đại nhất hành tinh. Từ Intel, Google, Facebook cho đến quỹ từ thiện The Gates Foundation. Tất cả họ đều chịu ơn duy nhất một cá nhân tưởng chừng như vô cùng nhỏ bé. Ít nhất là trên phương diện quản lý công việc.

Đó chính là John Doerr - người trở thành niềm cảm hứng dành cho đội ngũ của Vũ, để quyết định rằng sẽ chia sẻ bài viết lần này đến rộng khắp tất cả mọi người.

Sir. John Doerr, nguồn ảnh: kleinerperkins.com
Sir. John Doerr, nguồn ảnh: kleinerperkins.com

John Doerr là ai?

John Doerr sinh năm 1951 tại Missouri, Hoa Kỳ. Ông là nhà viết sách và đầu tư mạo hiểm nổi tiếng hàng đầu của xứ Cờ Hoa. Ông từng tốt nghiệp đại học Rice chuyên ngành kỹ thuật điện, sau đó giành luôn tấm bằng MBA từ trường đại học Harvard vào năm 1976.

Trước đó vào năm 1974, John Doerr có lần đầu tiên gặp gỡ với Andy Grove - Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Intel lúc bấy giờ. 

Đây cũng là nơi chắp cánh cho giấc mơ theo đuổi phương pháp quản lý OKRs của John Doerr, giúp ông đạt được nhiều thành công khác nhau trong sự nghiệp - bao gồm cả việc viết sách và phân bổ nguồn vốn đầu tư.

Hành trình từ IMBO của Intel đến OKRs của nhân loại

Thời điểm John Doerr gia nhập Intel, IMBO hay OKRs vốn đã được vận hành trơn tru từ rất lâu rồi. Thậm chí John Doerr còn tương đối “sốc văn hoá" khi đây là lần đầu tiên trong đời, ông phải viết ra những mục tiêu cá nhân và để cho mọi người nhìn thấy chúng.

Khi tiếp đón Sergey Brin và Larry Page ở trụ sở của Kleiner Perkins - một công ty đầu tư mạo hiểm mà John Doerr đang làm việc tại đó. Ông không hề biết rằng, đó là buổi gặp sẽ đánh dấu mối lương duyên hoàn hảo của Google với OKRs.

Sergey và Larry từ trước đó đều là những người đánh giá cao tầm quan trọng, của việc hoạch định mục tiêu và viết ra giấy các mục tiêu quan trọng từ ngắn hạn đến dài hạn.

Tuy nhiên, đó không phải là cách để hai nhà sáng lập một công ty tham vọng cán mốc doanh thu 10 tỷ USD, chọn làm phương pháp quản lý và đánh giá hiệu suất công việc. 

Cũng giống như Sergey Brin đã nói khi lần đầu nghe John Doerr mô tả về OKRs: “Đúng thế, chúng ta cần một nguyên tắc quản lý cụ thể cho công ty, hiện tại thì chưa có gì mà tôi thì thấy cái này cũng ổn đấy.”

Thế là vào một ngày đẹp trời tại Mountain View, John Doerr đã có buổi thuyết trình đầu tiên để giải thích rằng OKR là gì - đến hơn 30 nhân sự của Google tại thời điểm đó bao gồm cả Sergey Brin và Larry Page.

Trong buổi nói chuyện của mình, John Doerr đã lấy chính trường hợp bản thân nhằm minh hoạ cho các thành phần cần có của OKR. 

Ông kể rằng để phục vụ cho kết quả then chốt là cải thiện chất lượng thuyết trình, bản thân từng đặt mục tiêu giới hạn thời lượng của mỗi buổi thuyết trình chỉ trong 90 phút.

Sau đó John Doerr đã thật sự kết thúc buổi nói chuyện đầu tiên chỉ trong 90 phút. Như một lời khẳng định cho thành công và tiềm năng của phương pháp quản lý OKR, trước những ánh nhìn thán phục đến từ đội ngũ Google.

Dĩ nhiên Sergey Brin và Larry Page không gặp quá nhiều trăn trở, để quyết định đưa vào ứng dụng phương pháp OKR gần như ngay lập tức. Trước khi OKR tạo được tiếng vang tại Twitter, Microsoft hay LinkedIn.

Sau đó tầm ảnh hưởng của OKR còn vượt ra khỏi lãnh thổ của thung lũng Silicon, lọt vào tầm ngắm của Samsung, BMW, Uber,...và dĩ nhiên là đều nhận được những phản hồi vô cùng tích cực.

Thành phần của OKR là gì

Theo những nghiên cứu của nhà tâm lý học người Anh CA Mace, bên cạnh việc thật sự thấu hiểu rằng OKR là gì. Ban lãnh đạo lẫn đội ngũ nhân sự của mọi doanh nghiệp còn phải tuân thủ một quy tắc quan trọng - để OKR có thể phát huy hết tác dụng của nó.

Đó là mỗi cá nhân trong đội ngũ, đều phải liên tục phản hồi với cấp trên về tiến độ cũng như hiệu suất công việc của mình.

Ở trong đội ngũ của Google, kể từ khi mọi người biết đến sự tồn tại của OKR và hiểu được phương pháp OKR là gì. 

Nó đã liên tục chứng minh được tầm quan trọng của mình khi cứ hai tuần một lần, Larry Page và Sergey Brin sẽ họp với đội ngũ để đánh giá lại tính phù hợp của từng mục tiêu hay kết quả then chốt.

Điều tương tự diễn ra giữa các phòng ban với nhau mỗi tháng một lần. Giữa trưởng phòng hay trưởng bộ phận với cấp dưới của họ là mỗi tuần một lần.

Vì thế thành phần của OKR là gì cũng là một câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Bởi tuân thủ tuyệt đối các quy luật và thành phần của OKR, chính là cách giúp từng cá nhân đánh giá và kiểm soát mức độ hiệu quả của chính OKR do mình đề ra.

OKR phải cụ thể chứ đừng mông lung

Vấn đề thành phần của OKR là gì không chỉ là đi tìm ra một công thức, mà phải thật sự thấu hiểu để nhìn thấy bản chất của khái niệm OKR. 

Bản chất của OKR là sự cụ thể trong từng mục tiêu đề ra. Chứ không phải mông lung hoặc tự hứa với lòng rằng bản thân “sẽ làm hết khả năng.” Nhưng rồi cuối cùng chỉ sử dụng cùng lắm là 60% năng lực thật có.

Giống như những gì bà Marissa Mayer - cựu Phó chủ tịch Google từng chia sẻ:

Nếu không có con số cụ thể, thì đó chưa phải là kết quả then chốt.

Về bản chất, những mục tiêu đều đóng vai trò như một đại diện cho tầm nhìn hoặc sứ mệnh thương hiệu. Chúng không có một con số nào đó để định lượng, đánh giá mức độ thực tế và vì vậy, kết quả then chốt càng phải cụ thể hơn để bảo vệ cho tính khả thi của mục tiêu.

Công thức của OKR là gì

 
OKR là gì? Mô hình OKRs, thiết kế đồ hoạ Vũ Digital.
Mô hình OKRs, thiết kế đồ hoạ Vũ Digital.

Hiểu được thành phần của OKR là gì thì sẽ rất nhanh chóng thôi, bạn sẽ tìm ra công thức của phương pháp OKR. Theo cách định hình giải pháp của John Doerr, OKR có hai thành phần chính làm nên công thức là Mục Tiêu và Kết Quả Then Chốt.

Trong đó Mục Tiêu là những thành tựu cụ thể mà bạn muốn đạt được trong tương lai. Đó có thể là mục tiêu chung của cả doanh nghiệp hay phòng ban, nhưng đồng thời có thể là mục tiêu cá nhân nhằm phục vụ cho mục tiêu lớn hơn của cả tập thể.

Mục tiêu càng ngắn gọn, càng dễ hiểu và dễ nhớ thì càng tốt. Đặc biệt Mục Tiêu phải hướng đến nhiều giá trị tốt đẹp và ủng hộ tinh thần đội ngũ. Truyền cảm hứng cho cá nhân cũng như tập thể kiến tạo nên những thành tựu tuyệt vời.

Ngược lại như đã nói, Kết Quả Then Chốt thì phải cụ thể và chứa đựng con số đo lường. Nhằm bảo vệ cho tính khả thi, mà đồng thời còn là cơ sở để đánh giá mức độ phù hợp của OKR cá nhân lẫn đội ngũ sau từng tháng, quý hoặc năm.

Công thức OKR là gì đến từ John Doerr

Tôi sẽ (Mục tiêu) được đo lường bởi (Kết quả then chốt).

Chẳng hạn như mục tiêu của phòng ban là “cải thiện trải nghiệm khách mua hàng.” Khi đó cần đề xuất một số kết quả then chốt có thể kể đến như:

  • Tăng tỷ lệ chuyển đổi từ khách hàng tiềm năng thành khách mua hàng lên 36%
  • Tăng số lượt đánh giá hài lòng với quy trình mua hàng từ 42% lên 58%
  • Tăng tỷ lệ phản hồi tư vấn qua kênh mua hàng trực tuyến từ 31% lên 56%

Thay vì sử dụng chiêu trò hoặc đổ tiền vào các kênh truyền thông có hiệu quả kém, hiểu được công thức OKR là gì và ứng dụng nó vào trong thực tế chính là chiếc chìa khoá vạn năng, mở ra mọi cánh cửa tìm đến thành công của mọi đội ngũ và tập thể doanh nghiệp.

Case study phương pháp OKRs

Như đã nói ở phần đầu bài viết, OKR là giải pháp toàn diện nhất thế giới hiện nay nhằm đánh giá và quản lý hiệu suất công việc của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều minh chứng cho thấy rằng OKR còn đặc biệt phù hợp với nhiều tổ chức và đoàn thể khác nhau.

Một số case study phía bên dưới về thành công khi ứng dụng phương pháp OKR, mà Vũ sắp gửi đến mọi người sẽ chứng tỏ mức độ phù hợp của OKR với nhiều mô hình kinh doanh, làm việc và quản lý khác nhau.

1/ Thành phố Syracuse, New York

Chính quyền thành phố Syracuse, thuộc bang New York đã đề ra kế hoạch giữ vững tính ổn định qua nhiều năm tài chính khác nhau. Bằng cách tìm hiểu công thức OKR là gì để ứng dụng nó vào trong thực tiễn.

Mục tiêu: giữ vững tính ổn định qua nhiều năm tài chính.

Kết quả then chốt bao gồm:

  • Giảm sai lệch ngân sách chung từ 11% xuống còn 5%
  • Chi tiêu 95% số vốn uỷ quyền cho đến cuối mỗi năm tài chính
  • Dành 95% tiền tài trợ để tài trợ cho các kế hoạch từ những năm tài chính trước.

2/ Công ty quần áo Allbirds

Với phương châm “làm mọi thứ tốt đẹp lên bằng những cách tốt đẹp hơn", công ty quần áo Allbirds luôn không ngừng tìm kiếm các giải pháp thể hiện sự thân thiện với môi trường - trong từng chiến dịch và sản phẩm mà hãng bán ra. OKR của đội ngũ Allbirds như sau:

Mục tiêu: tạo ra lượng khí thải carbon thấp nhất so với đối thủ cạnh tranh.

Kết quả then chốt bao gồm:

  • Cơ sở hạ tầng và chuỗi cung ứng 100% không có chất thải
  • Tối thiểu 25% nguồn nguyên vật liệu phải phân huỷ được
  • 75% nguyên vật liệu có thể phân huỷ sinh học.

3/ Nhóm chịu trách nhiệm quản lý thành viên/khách tham quan của một bảo tàng X

Dưới đây là một trường hợp tuân thủ công thức OKR là gì, nhằm phục vụ cho một phòng ban hoặc đội nhóm cụ thể. Để phương pháp OKR không còn bị trói buộc trong giới hạn của một thương hiệu, một doanh nghiệp hay một tổ chức có quy mô lớn.

Mục tiêu: thu hút người trẻ tuổi tham gia mua và sở hữu vé mùa, vé tháng.

Kết quả then chốt bao gồm:

  • Tăng gấp đôi lượng khách đăng ký vé mùa là những người dưới 30 tuổi
  • Hợp tác với 5 nhân vật trẻ tạo được sức ảnh hưởng trong phạm vi địa phương
  • Thu hút tối thiểu 75 người trẻ mỗi tháng đăng ký giao lưu với các nghệ sĩ.

Lời kết

Mãi cho đến những năm gần đây khi thị trường, doanh nghiệp và người tiêu dùng Việt Nam mới bắt đầu có những góc nhìn đúng đắn về tác động của OKR hay khái niệm OKR là gì. Thì phương pháp này đã sớm “được thai nghén" tại nhiều quốc gia phương Tây.

Thông qua những công trình nghiên cứu đến từ nhà tâm lý học người Anh Cecil Alec Mace. Hoặc xa hơn nữa là bài tiểu luận The Giving Of Orders đến từ nhà tư vấn quản trị Mary Parker Follett. 

Trước khi những Peter Drucker, John Doerr hay đặc biệt nhất là trường hợp của Andy Grove, những tên tuổi lẫy lừng của quản trị kinh doanh hiện đại nói chung và thuyết quản lý hiệu suất công việc nói riêng.

Tất cả họ đã góp phần làm nên hình hài, tính ổn định cũng như tầm ảnh hưởng hết sức to lớn của phương pháp quản lý OKRs

Giúp hàng triệu doanh nghiệp và thương hiệu lớn nhỏ trên thế giới ngày nay, vẽ ra lộ trình kiểm soát chặt chẽ tiến độ cũng như hiệu suất công việc. 

Dựa trên nền tảng phối hợp của từng cá nhân trong một tập thể, vừa tuân thủ lại vừa thấu hiểu lẫn nhau, để hướng đến thành công to lớn nhất mà ban lãnh đạo doanh nghiệp vẫn đang không ngừng theo đuổi.

Xin chân thành cảm ơn,

Nguồn: https://vudigital.co/okr-la-gi-lich-su-hinh-thanh-va-cach-tao-dong-luc-lam-viec-theo-muc-tieu-the-ky-21.html

Xem thêm

27/10/2021

Phân phối hàng hoá là gì? 2 cách thức phân phối hàng hoá phổ biến

27 tháng 10 0

Phân phối hàng hoá là thuật ngữ mô tả tập hợp của quá trình bán sản phẩm từ nhà sản xuất đến khách hàng, bao gồm lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và điều phối hoạt động vận tải từ kho lưu trữ đến tay người tiêu cùng nhằm đáp ứng nhu cầu từ khách hàng mục tiêu và thu được lợi nhuận tối ưu nhất.

Phân phối hàng hoá là một chiến lược phân phối sống còn với mọi doanh nghiệp sản xuất. 

Phân phối hàng hoá là cầu nối từ nơi sản xuất tới tay người tiêu dùng, nếu không phân phối hàng hoá, doanh nghiệp không thể bán được hàng và tất nhiên sẽ không thể tồn tại. Doanh nghiệp phân phối hàng hoá thành công sẽ sở hữu vòng lặp về hoạt động kinh doanh, giúp cung cấp phản hồi từ khách hàng và thị trường, giúp doanh nghiệp đưa ra những giải pháp cải tiến liên tục nhằm tạo rào cản cạnh tranh và rào cản gia nhập thị trường với những doanh nghiệp/ sản phẩm thay thế.

Mục tiêu của phân phối hàng hoá

Mục tiêu của phân phối hàng hoá Nguồn ảnh: shutterstock

Mục tiêu của phân phối hàng hoá là phổ biến sản phẩm từ nơi sản xuất tới tay người tiêu dùng cuối cùng nhằm gia tăng về doanh thu và độ nhận biết thương hiệu.

Phân phối hàng hoá là một quá trình có thể hiệu chỉnh liên tục nhằm tối ưu chi phí giúp giảm giá bán và tăng lợi nhuận. Điều này giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh về chi phí tối ưu, qua đó thu hút được thêm nhiều khách hàng,

Những chi phí trong phân phối hàng hoá

Những chi phí trong phân phối hàng hoá Nguồn ảnh: shutterstock

Những chi phí trong phân phối hàng hoá bao gồm:

  • Chi phí mặt bằng
  • Chi phí lưu kho
  • Chi phí bảo quản hàng
  • Chi phí dự trữ hàng hoá
  • Chi phí nhân công quản lý, bốc xếp hàng hoá
  • Chi phí đóng gói hàng hoá
  • Chi phí dịch vụ giao nhận
  • Chi phí chăm sóc và hậu mãi khách hàng
  • Chi phí xử lý đơn đặt hàng

Hai cách thức phân phối hàng hoá

Hai cách thức phân phối hàng hoá Nguồn ảnh: shutterstock

Có hai cách thức phân phối hàng hoá là trực tiếp và gián tiếp.

Phân phối trực tiếp: là phương pháp mà nhà sản xuất đưa sản phẩm tới người tiêu dùng không thông qua bất kỳ một trung gian nào, phương pháp được sử dụng nhiều nhất hiện tại là bán hàng qua website hoặc các sàn thương mại điện tử, nơi khách hàng có thể đặt hàng trực tuyến, tuy nhiên vẫn có nhiều cách thức phân phối hàng hoá trực tiếp như:

  • Phân phối hàng hoá qua showroom, cửa hàng doanh nghiệp xây dựng
  • Phân phối hàng hoá qua website, ứng dụng (application)
  • Phân phối hàng hoá qua Catalogue (in ấn hoặc trực tuyến)
  • Phân phối hàng hoá qua gọi điện thoại hoặc email
  • Phân phối hàng hoá qua việc tổ chức sự kiện, hội thảo...
Phân phối trực tiếp: là phương pháp mà nhà sản xuất đưa sản phẩm tới người tiêu dùng không thông qua bất kỳ một trung gian nào Nguồn ảnh: shutterstock

Phân phối gián tiếp: là cách thức phân phối hàng hoá thông qua một hoặc nhiều đơn vị trung gian, đơn vị trung gian sẽ thay thế doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp với khách hàng. phương pháp này giúp hàng hoá được phổ biến nhanh và đạt được doanh số lớn, những cách thức của phương pháp phân phối hàng hoá này có thể bao gồm:

  • Phân phối hàng hoá qua trung tâm thương mại
  • Phân phối hàng hoá qua siêu thị
  • Phân phối hàng hoá qua cửa hàng tiện ích
  • Phân phối hàng hoá qua cửa hàng tạp hoá
  • Phân phối hàng hoá qua chợ truyền thống…
Xem thêm

Hướng dẫn xây dựng thương hiệu từ con số 0, ai cũng có thể thực hiện

27 tháng 10 0
Xây dựng thương hiệu là bài viết hướng dẫn tâm huyết của Vũ cùng đội ngũ dành tặng cộng đồng, với mục tiêu chia sẻ kiến thức về xây dựng thương hiệu dễ hiểu, miễn phí không giới hạn trên môi trường internet, tới những cá nhân hoặc doanh nghiệp mong muốn xây dựng thương hiệu của mình tốt hơn.
Xây dựng thương hiệu như bạn trồng một cái cây, không thể một sớm một ngày đơm hoa kết trái.
Xây dựng thương hiệu như bạn trồng một cái cây, không thể một sớm một ngày đơm hoa kết trái.

Nếu bạn là một doanh nghiệp hay chỉ là một cá nhân đang bắt đầu hành trình kinh doanh đầy tham vọng, bạn chắc hẳn đã nghe tới thuật ngữ “phát triển thương hiệu” hay “thương hiệu sẽ là tài sản giá trị nhất”. Vậy thương hiệu là gì?

“Thương hiệu” là một thuật ngữ rất dễ gây nhầm lẫn và thường bị định nghĩa nhầm, dẫn tới nhiều người mơ hồ về thuật ngữ này, điều đó không quan trọng, trong bài chia sẻ này, Vũ sẽ giúp bạn hiểu đúng, hiểu đủ về thương hiệu và cách xây dựng một thương hiệu.

Nhiều người nhầm tưởng rằng việc xây dựng thương hiệu chỉ đơn giản là có một tên thương hiệu hoặc một logo được bảo hộ. Tuy nhiên tên thương hiệu và logo chỉ là một phần nhỏ của thương hiệu. Thương hiệu là nhận thức, là những giá trị cảm xúc nhiều hơn là những giá trị vật chất.
Định nghĩa về thương hiệu

Thương hiệu là cách thức mà một tổ chức hoặc cá nhân tạo nên, được cảm nhận hữu hình, hoặc vô hình bởi những người đã trải nghiệm nó. Thương hiệu không đơn giản là một cái tên, một câu khẩu hiệu, một biểu tượng. Thương hiệu là sự cảm nhận, nhận biết sản phẩm, hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp khơi gợi lên.

Cảm xúc của mỗi khách hàng được tạo ra từ nhận thức của chính họ, cụ thể hơn đó chính là các Neuron thần kinh. Xây dựng thương hiệu là xây dựng nhận thức chủ quan của khách hàng thông qua các hoạt động nuôi dưỡng có chủ đích của doanh nghiệp.
Mỗi quyết định của mỗi con người xuất phát từ xung điện của các Neuron thần kinh.
Mỗi quyết định của mỗi con người xuất phát từ xung điện của các Neuron thần kinh.

Quá trình xây dựng thương hiệu, là liên tục truyền đạt tới khách hàng tiềm năng thông qua hàng loạt các dấu hiệu tác động tới tất cả các giác quan, những cách thể hiện cơ bản bao gồm chữ viết, hình ảnh và âm thanh.

Giai đoạn đầu tiên trong việc xây dựng thương hiệu thể hiện điều này khi hầu hết mọi doanh nghiệp đều nghĩ tới việc cần có một thiết kế logo (bao gồm chữ viết và hình ảnh). Tiếp theo đó là truyền tải thương hiệu bằng những thông điệp qua nhiều phương tiện khác nhau, như trực tiếp (hội thảo, event, triển lãm…) hay trực tuyến (Website, Facebook, Instagram…)..vv. Từ đây doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể tạo ra những sản phẩm/ dịch vụ có gắn tên thương hiệu hoặc logo để bắt đầu kinh doanh.

Thoạt nghe thì đơn giản như vậy, nhưng tại sao cần nghiên cứu, học hỏi và đầu tư xây dựng thương hiệu? nếu đơn giản như những gì Vũ vừa chia sẻ thì cần kế hoạch xây dựng và phát triển thương hiệu làm gì?

Lý do đến từ sự phân biệt của khách hàng tiềm năng, xây dựng thương hiệu giúp doanh nghiệp khác biệt và có vị trí cố định trong nhận thức của khách hàng, điều này giúp tăng tỉ lệ khách hàng mua lại sản phẩm và biến khách hàng tiềm năng trở thành một khách hàng trung thành, một tín đồ truyền bá thương hiệu không phát sinh chi phí, và cứ như một vệt dầu loang, thương hiệu sẽ lan tỏa khắp mọi nơi.

Tại sao xây dựng thương hiệu lại quan trọng?

Tại sao xây dựng thương hiệu lại quan trọng?

Không sở hữu thương hiệu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không có sự khác biệt so với hàng triệu doanh nghiệp khác, điều này khiến doanh nghiệp khó tạo được sự chú ý.

Không xây dựng thương hiệu nhằm chiếm lấy một vị trí nhất định trong nhận thức của người tiêu dùng sẽ làm người tiêu dùng khó phân biệt và không gợi nhớ khi họ có nhu cầu về sản phẩm/ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.

Thương hiệu chính là tài sản tích lũy của doanh nghiệp, khi quá trình xây dựng thương hiệu là xây dựng cộng đồng khách hàng trung thành, những người sẵn sàng ủng hộ những sáng kiến mới, chi tiền mua sản phẩm mới, thuyết phục người quen cùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.

Thương hiệu mạnh cũng chuyển đổi người tiêu dùng trở thành đối tác của doanh nghiệp, khi họ tin tưởng và muốn trở thành đối tác (nhà bán hàng, nhượng quyền, hợp tác…) kinh doanh chính thương hiệu mà họ (hoặc người thân quen) sử dụng. Với một thương hiệu mạnh, từ trong nhận thức, khách hàng sẽ đặt câu hỏi “sản phẩm tốt như vậy, tại sao mình không hợp tác?”, đó là thời điểm, thương hiệu đã phát triển mạnh mẽ.

Để sở hữu một thương hiệu mạnh, Vũ mời bạn khám phá cách xây dựng thương hiệu 2022, 8 giai đoạn dưới đây.

Cách xây dựng thương hiệu với quy trình 8 giai đoạn

1. Xác định thị trường, khách hàng mục tiêu và đối thủ

Xác định thị trường, khách hàng mục tiêu và đối thủ

Bạn không thể đi tới đích nếu không biết rõ con đường mình sẽ đi, việc xác định thị trường và khách hàng mục tiêu là một quá trình nghiên cứu và tìm kiếm thị trường phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp.

Thị trường mục tiêu

Có rất nhiều cách khác nhau để xác định thị trường mục tiêu, bằng sự nhạy bén về kinh doanh bạn nên lựa chọn thị trường phổ quát hoặc thị trường ngách, điều bạn có thể tìm thấy trong chiến lược kinh doanh, bạn có thể tham khảo 5 thị trường bao gồm:
  • Thị trường phổ quát
  • Thị trường hỗn hợp
  • Thị trường đa dạng phân khúc (kinh doanh nhiều chủng loại sản phẩm)
  • Thị trường đa dạng tệp khách hàng (kinh doanh nhiều sản phẩm)
  • Thị trường ngách
Khách hàng mục tiêu

Sau khi xác định được thị trường phù hợp với nguồn lực, bạn cần xây dựng chân dung khách hàng mục tiêu, mặc dù để xây dựng chân dung khách hàng mục tiêu có nhiều phương pháp khác nhau, nhưng hãy đảm bảo bạn có tối thiểu những nội dung:
  • Giới tính
  • Độ tuổi
  • Hành vi
  • Nhân khẩu học
Nghiên cứu đối thủ

Nghiên cứu những đối thủ hiện hữu trên thị trường giúp doanh nghiệp rút ra những bài học sâu sắc, bạn cũng có thể thấy được cơ hội và thách thức, rào cản gia nhập. Những điều này giúp bạn có cái nhìn bao quát và tận dụng tốt tài nguyên mà mình sở hữu

2. Hiểu rõ mục đích và xây dựng lý tưởng thương hiệu


Hiểu rõ mục đích và xây dựng lý tưởng thương hiệu

Mục đích thương hiệu

Với việc trả lời ba câu hỏi mà Vũ tạo ra dưới đây sẽ giúp bạn khám phá ra mục đích mà bạn bắt đầu hành trình xây dựng thương hiệu:
  • Thương hiệu này tạo ra để làm gì?
  • Những cách nào giúp thương hiệu của bạn làm được điều đó?
  • Tại sao thương hiệu lại làm điều này?
Khi trả lời được ba câu hỏi này, bạn đã cho khách hàng biết được lý do lựa chọn thương hiệu, cho nhân viên biết được lý do đồng hành.

Xây dựng lý tưởng thương hiệu

Khởi đầu của mọi hành trình kinh doanh bắt nguồn từ một ý tưởng, để thuyết phục và hiện thực hoá ý tưởng đó, mọi người kinh doanh đều cần nâng cấp nó trở thành lý tưởng, lý tưởng là tầm nhìn, sứ mệnh và chuẩn mực đạo đức thương hiệu:

Tầm nhìn thương hiệu là mục tiêu cuối cùng mà thương hiệu muốn hướng tới trong khoảng thời gian nhất định.

Sứ mệnh thương hiệu là những mong muốn ở thời điểm hiện tại và đang được thực hiện, giải thích được lý do cho sự hiện diện của thương hiệu và khả năng đáp ứng nhu cầu đối với khách hàng.

Bộ chuẩn mực đạo đức là tập hợp các đặc điểm, nguyên tắc hướng dẫn và niềm tin, giúp định hướng cho hoạt động các cá thể trong doanh nghiệp cùng hướng đến một mục tiêu cụ thể. Những chuẩn mực này có tầm ảnh hưởng đến mối quan hệ của thương hiệu với khách hàng, sự phát triển của doanh nghiệp và chiến lược thương hiệu.

3. Xây dựng tính cách thương hiệu

Xây dựng tính cách thương hiệu

Với mục tiêu giúp thương hiệu nổi bật, thương hiệu cần có những cá tính và cuộc sống riêng, bởi lẽ con người thích tương tác và giao tiếp giữa con người với con người. Bằng cách gắn cho thương hiệu một tập hợp các đặc điểm và tính cách như con người, doanh nghiệp đang nhân cách hoá thương hiệu, giúp người tiêu dùng có thể kết nối và giao tiếp.

Bước đầu tiên xây dựng tính cách thương hiệu là đưa ra một tuyên ngôn định vị thương hiệu. Tuyên ngôn định vị này không phải dùng để quảng cáo ở mọi nơi, tuyên ngôn định vị giúp tạo ra một cá tính và là khẩu hiệu mang tính hướng dẫn.

Xây dựng tuyên ngôn định vị thương hiệu theo cú pháp sau:

Chúng tôi cung cấp [sản phẩm hoặc dịch vụ] cho [thị trường mục tiêu] cho [đề xuất giá trị]. Không giống như [những giải pháp hiện tại], chúng tôi [mô tả điểm khác biệt nhất của thương hiệu]

Hãy cố gắng ngắn gọn, càng cụ thể càng tốt khi viết về [thị trường mục tiêu], ví dụ như [những công ty xây dựng cần sự bảo mật tuyệt đối] hay [những phụ nữ văn phòng muốn có chế độ ăn lành mạnh] hoặc [những gia đình lần đầu có con nhỏ ở độ tuổi từ 25-35, đang tìm kiếm người giúp việc phù hợp]…

Mặc dù có rất nhiều tính cách khác nhau mà bạn có thể lựa chọn cho thương hiệu, dưới đây là 5 tính cách hiệu quả mà bạn có thể tham khảo:
  • Hoạt bát : tính cách này hoạt bát, trẻ trung và tràn đầy nhiệt huyết.
  • Chân thành: minh bạch và sự thật, thương hiệu đem đến sự tin tưởng với sự chu đáo và từ tế.
  • Chắc chắn, mạnh mẽ: đây là tính cách đại diện cho sự bảo vệ, đứng về lẽ phải, nó cũng rất phù hợp cho những thương hiệu thể thao.
  • Thông thái: với nền tảng kiến thức và khả năng chia sẻ cho cộng đồng, tính cách này luôn thể hiện khả năng lãnh đạo ra đưa ra quyết định hài hoà.
  • Tinh tế: khéo léo, thuyết phục, không thô lỗ hay khoe mẽ.
Tính cách thương hiệu quyết định và định hướng hầu hết các tài liệu và hoạt động truyền thông, marketing và bán hàng, nó rất quan trọng, vì vậy cần đảm bảo tính cách thương hiệu phù hợp với khách hàng mục tiêu.

4. Chọn tên thương hiệu

Tên thương hiệu là lựa chọn khó khăn với mọi doanh nghiệp, vì đây là lựa chọn một lần và sẽ rất khó hoặc không thể thay đổi trong tương lai

Tên thương hiệu là lựa chọn khó khăn với mọi doanh nghiệp, vì đây là lựa chọn một lần và sẽ rất khó hoặc không thể thay đổi trong tương lai, đừng quá lo lắng, hãy cố gắng đặt tên thương hiệu đảm bảo sáu tiêu chí sau đây:
  1. Khác biệt
  2. Có ý nghĩa
  3. Dễ phát âm
  4. Có thể đăng ký bảo hộ
  5. Ngắn gọn
  6. Dễ phát triển
Bạn cũng có thể sử dụng những cái tên có nghĩa có sẵn như cách mà những thương hiệu sau đã thực hiện

Tên thương hiệu có ý nghĩa
  • Apple (quả táo): Thương hiệu máy tính và điện thoại công nghệ cao
  • Puma (báo sư tử): Thương hiệu thời trang thể thao
  • Amazon (rừng nhiệt đới): Thương hiệu mua sắm trực tuyến qua website
Tên thương hiệu sử dụng từ ghép
  • Casumina: Cao su Miền Nam
  • Vinamilk: Vietnam Milk
  • Coteccons: Company + Technical + Construction
Tên thương hiệu sử dụng chữ cái đầu
  • KFC: Kentucky Fried Chicken
  • ACB: Á Châu Bank
  • IBM: International Business Machines
Sử dụng một ngôn ngữ khác
  • Audi: Trong tiếng Latinh Audi có nghĩa là lắng nghe.
  • Sony: Trong tiếng Latinh “Sonus” có nghĩa là âm thanh, Sony là từ lóng trong tiếng Mỹ chỉ một thanh niên trẻ, hiếu động
  • Canon: tiếng Pháp cổ, sự tốt đẹp, thông thái
Sử dụng tên của một vị thần
  • Nike: Tên của nữ thần chiến thắng trong thần thoại Hy Lạp
  • Hermes: Một trong 12 vị thần trên đỉnh Olympus của thần thoại Hy Lạp
  • Neptune: Thuỷ thần trong thần thoại La Mã
Sử dụng tên người
  • Tesla: công ty sản xuất xe điện lấy tên nhà bác học vĩ đại Nikola Tesla
  • McDonald’s: tên theo hai người sáng lập Richard và Maurice McDonald
  • Ford: đặt tên theo nhà sáng lập Henry Ford
Mọi người thường lo lắng rằng, một cái tên có ý nghĩa rõ ràng sẽ giúp mọi người hiểu lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên những thương hiệu mạnh sẽ định nghĩa lại cái tên đã từng có ý nghĩa trước đó. (ví dụ về Apple và Amazon), đó là cách thương hiệu phát triển, thay đổi nhận thức của con người.

5. Viết một câu khẩu hiệu (Tagline)

tagline sẽ giúp thương hiệu khẳng định rõ lập trường và quan điểm của mình trước người tiêu dùng

Sáng tạo ra một khẩu hiệu không phải là điều bắt buộc, tuy nhiên mọi doanh nghiệp nên có, vì tagline sẽ giúp thương hiệu khẳng định rõ lập trường và quan điểm của mình trước người tiêu dùng. Tagline có thể xuất hiện tại mọi nơi hoặc cũng không cần xuất hiện quá nhiều, điều này có nghĩa không nhất thiết phải sử dụng tagline mọi lúc mọi nơi và đừng xem tagline là một phần không thể tách rời của logo, hãy sử dụng tagline một cách linh hoạt với mục tiêu đảm bảo tagline luôn dễ đọc và nổi bật mỗi khi nó được sử dụng.

Trong thời đại cạnh tranh ngày một khốc liệt, tagline là một phần giúp thương hiệu khác biệt và nổi bật hơn so với đối thủ trong ngành. Hãy khéo léo sử dụng những câu viết hài hước hoặc khẳng định dịch vụ, chất lượng mà doanh nghiệp cung cấp, nó cũng có thể thông báo rõ ràng về lợi thế cạnh tranh của thương hiệu là gì?
  • Ví dụ một số tagline nổi tiếng sẽ giúp bạn có cảm hứng:
  • Bitis – Nâng niu bàn chân Việt
  • KFC – Vị ngon trên từng ngón tay
  • Trung Nguyên – Khơi nguồn sáng tạo
  • Prudential – Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu
  • TH – True Milk – Thật sự thiên nhiên
  • Tesla – Ride Free
  • Apple – Think Different
  • Nike – Just Do It
  • Adidas – Impossible is nothing
  • Intel – Intel Inside
Một tagline hiệu quả sẽ cho khách hàng lý do nên chọn thương hiệu của bạn so với đối thủ.

6. Viết câu chuyện thương hiệu và giọng nói thương hiệu

Viết câu chuyện thương hiệu và giọng nói thương hiệu

Việc viết và chia sẻ câu chuyện thương hiệu giúp doanh nghiệp trả lời hàng loạt các câu hỏi quan trọng từ phía khách hàng, giúp mọi người đồng cảm và thấu hiểu về thương hiệu với mục tiêu tạo niềm tin và gia tăng tín nhiệm.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, con người thích lắng nghe và đọc những câu chuyện là hành vi có ảnh hưởng từ thời tiền sử, khi con người giao tiếp với nhau qua những câu chuyện khi có nhiều thời gian rảnh rỗi. Tâm trí của con người tiếp nhận và phân tích rất mạnh với ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói, đây là cách thức tác động tới nhận thức của bất kỳ một con người nào.

Câu chuyện thương hiệu giúp doanh nghiệp khác biệt và nổi bật so với hàng loạt các quảng cáo dồn dập mỗi ngày khi nó chứa đựng sự sâu lắng và chậm rãi. Một câu chuyện phù hợp và có tính thuyết phục sẽ giải đáp những câu hỏi sau:
  • Tại sao bạn bắt đầu công việc kinh doanh?
  • Điều gì thôi thúc bạn mỗi ngày?
  • Sản phẩm/ dịch vụ của thương hiệu dành cho ai?
Câu chuyện thương hiệu phải ngắn gọn, hấp dẫn có tính logic cao, trên hơn hết nó phải là sự thật, tuyệt đối không được sáng tác hoặc phóng tác câu chuyện không có thực. Hãy cố gắng viết theo giọng nói đối thoại giữa con người với con người, hãy viết như một người kể chuyện, đừng viết theo phong cách bài đăng blog chứa đầy thuật ngữ. Hãy cố gắng viết theo phong cách, giọng nói phù hợp với tính cách thương hiệu.

7. Thiết kế nhận diện thương hiệu

Bộ nhận diện thương hiệu Vietnam Access America do Vũ thiết kế.
Bộ nhận diện thương hiệu Vietnam Access America do Vũ thiết kế.

Trong thời đại kỹ thuật số lên ngôi thời nay, nhận diện thương hiệu là một yếu tố quan trọng giúp “mọi người nhận ra thương hiệu”. Thiết kế nhận diện thương hiệu là truyền tải những nội dung mà bạn đã xây dựng tại những giai đoạn trên.

Hãy lưu ý rằng, nhận diện thương hiệu dạng hình ảnh là truyền tải nội dung dạng chữ viết một cách hấp dẫn và thu hút, với mục tiêu khách hàng tiềm năng sẽ thấy tò mò, thích thú và khám phá thương hiệu.

Những yếu tố quan trọng trong thiết kế nhận diện thương hiệu bao gồm:

Màu sắc

Màu sắc không chỉ đáp ứng nhu cầu về thẩm mỹ, màu sắc cũng truyền tải những giá trị cảm xúc và tạo ra cảm giác.

Màu sắc không chỉ đáp ứng nhu cầu về thẩm mỹ, màu sắc cũng truyền tải những giá trị cảm xúc và tạo ra cảm giác. Khi sử dụng màu sắc phù hợp và riêng biệt, màu của thương hiệu sẽ được ghi nhớ trong tâm trí của khách hàng, giúp khách hàng dễ dàng phân biệt và nhận ra thương hiệu khi có nhu cầu hoặc sẽ tạo ra nhu cầu.

Việc sử dụng màu sắc cũng rất quan trọng với những doanh nghiệp thực hiện chiến lược phân phối trực tiếp thông qua các cửa hàng hoặc hệ thống bán lẻ, màu sắc khác biệt sẽ giúp thương hiệu nổi bật và chiếm lấy mọi ánh nhìn, sự pha trộn màu sắc, tận dụng các vật liệu mới lạ cũng giúp thương hiệu trở nên nổi bật.

Phông chữ

Phông chữ thương hiệu thường không được nhiều doanh nghiệp chủ ý, điều này thật đáng tiếc khi hầu hết nội dung truyền thông đều sử dụng ngôn ngữ viết để tiếp cận khách hàng.

Phông chữ thương hiệu thường không được nhiều doanh nghiệp chủ ý, điều này thật đáng tiếc khi hầu hết nội dung truyền thông đều sử dụng ngôn ngữ viết để tiếp cận khách hàng. Sử dụng những phông chữ đặc biệt hoặc ít người sử dụng sẽ giúp doanh nghiệp tạo nên sự khác biệt về mặt nhận diện hình ảnh (kiểu chữ), dưới đây là một số phong cách phông chữ bạn cần hiểu để lựa chọn.

Phông chữ Sans-serif: thường được Việt hoá và gọi với cái tên gần gũi là phông chữ “không chân”, nhóm phông chữ này thường được những công ty công nghệ, những công ty hiện đại sử dụng, một số ví dụ có thể kể đến như Google, Facebook, Twitter, Grab, Uber và Youtube… Nhóm phông chữ này đem đến sự tối giản, gọn gàng và dễ đọc trong mọi trường hợp hiển thị.

Phông chữ Serif: nhắm đến nhóm phông chữ này, một ví dụ giúp bạn có thể hình dung ra ngay đó là phông chữ Times-New Roman, loại phông chữ này có “chân” khác vớt Sans-serif. Những phông chữ loại này chứa đựng cảm giác cổ điển, chuyên nghiệp, tinh tế và thông minh. Loại chữ Serif không hiển thị tốt trên các thiết bị trực tuyến (Website, điện thoại…).

Hướng dẫn xây dựng thương hiệu từ con số 0, ai cũng có thể thực hiện

Phông chữ Script: đây là nhóm phông chữ theo phong cách viết tay thiên về nghệ thuật nhiều hơn là khả năng hiển thị, những kiểu chữ này có thể từ những phông chữ cong đơn giản tới uốn lượn phức tạp. Đây là loại phông chữ phù hợp cho lĩnh vực nghệ thuật, những điểm nhấn trong văn bản, tiệc cưới, thể hiện sự cao cấp, xa hoa.
Hình ảnh thương hiệu

Duy trì tính nhất quán là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quá trình xây dựng thương hiệu, doanh nghiệp cần cố gắng giữ nguyên tất cả các yếu tố xây dựng thương hiệu như tính cách, thông điệp, phong cách, nếu không tất cả những cố gắng của doanh nghiệp có thể không hiệu quả do thiếu sự đồng nhất và kết nối trong quá trình truyền tải tới khách hàng mục tiêu.

Khi sử dụng hình ảnh trong in ấn, trên website, mạng xã hội và các kênh truyền thông, quảng cáo khác nhau, hãy giữ nguyên phong cách hình ảnh, đừng sáng tạo trong phong cách hình ảnh, nếu không sẽ khó tạo dựng nhận thức tới khách hàng.

Ví dụ thương hiệu luôn sử dụng hình ảnh là nhóm người trẻ Châu Á vui vẻ, hạnh phúc, truyền cảm hứng trong mọi thiết kế, hãy đảm bảo giữ nhất quán điều này, không nên sử dụng hình ảnh phong cách châu âu, trung niên hoặc thiếu nghiêm túc.

Thiết kế logo

Thiết kế logo gần như là cụm từ đầu tiên mà người bắt đầu kinh doanh nên nghĩ tới. Bởi logo luôn là tín hiệu hiện diện đầu tiên với bất kỳ ai có trải nghiệm cùng thương hiệu.

Thiết kế logo gần như là cụm từ đầu tiên mà người bắt đầu kinh doanh nên nghĩ tới. Bởi logo luôn là tín hiệu hiện diện đầu tiên với bất kỳ ai có trải nghiệm cùng thương hiệu.

Thiết kế logo cần phải khác biệt và truyền tải đúng bản sắc thương hiệu mà doanh nghiệp mong muốn. Logo cũng cần đảm bảo sự đơn giản hạn chế quá nhiều ý nghĩa được nén vào trong một biểu tượng nhỏ. Hãy cố gắng sở hữu một thiết kế logo đơn giản nhưng có ý nghĩa. Một số kỹ thuật thiết kế logo mà bạn có thể tham khảo như sau:

Wordmarks: Chỉ sử dụng tên thương hiệu
  • Ví dụ: Google, Coca Cola, Samsung…
Letterforms: Sử dụng chữ cái trong tên thương hiệu làm biểu tượng
  • Ví dụ: Unilever, McDonald, Netflix…
Pictorial: Sử dụng một biểu tượng có ý nghĩa rõ ràng
  • Ví dụ: Apple, NBC, Shell
Abstracts marks: Sử dụng một biểu tượng trừu tượng
  • Ví dụ: Nike, Pepsi, Adidas
Emblems: Thiết kế logo như một khối nhất quán
  • Ví dụ: Harley Davidson, Ups, Harvard University…
Mascot: Sử dụng linh vật
  • Ví dụ: KFC, Michelin, Piggly wiggly…


8. Xây dựng kế hoạch truyền thông quảng bá thương hiệu

Chúc mừng bạn đã đọc tới giai đoạn cuối cùng, đây là thời điểm sử dụng tất cả những dữ liệu tạo ra tại những giai đoạn phía trên quảng bá ra thế giới.

Hãy cố gắng đưa thật nhiều dữ liệu thương hiệu tiếp cận với khách hàng mục tiêu càng nhiều càng tốt, một số phương pháp dưới đây sẽ giúp bạn:
  • Xây dựng bộ chủ đề truyền thông
  • Viết nội dung truyền thông và thông điệp truyền thông từng giai đoạn
  • Chạy quảng cáo các chương trình truyền thông xây dựng nhận thức và tín nhiệm
  • Tạo tài khoản mạng xã hội và chia sẻ nội dung về thương hiệu
  • Xây dựng trang web chia sẻ kiến thức và bán hàng
  • Chia sẻ bài viết và sử dụng chiến lược SEO để thu hút và xây dựng cộng đồng
Dù sử dụng bất kỳ phương pháp này, hãy cố gắng giữ sự nhất quán các dữ liệu và bạn đã tạo ra từ giai đoạn 1 đến 7, lưu ý nhất với thông điệp và hình ảnh quảng bá.

Xây dựng thương hiệu là một hành trình không có điểm dừng, yêu cầu người thực hiện phải có ý chí và quyết tâm, kế hoạch xây dựng thương hiệu 8 giai đoạn là nền tảng giúp bạn tin tưởng, củng cố và thuyết phục mọi người về tầm nhìn của mình.

Hãy liên tục cố gắng và đừng bỏ cuộc hoặc thay đổi giữa chừng, giữ sự kiên trì của bản thân, hiệu quả của thương hiệu thường tới chậm, nhưng sẽ bền vững và là tài sản, di sản giá trị nhất của những người quyết tâm.

Chúc bạn thành công.

Xem thêm

Post Top Ad